THỜI GIAN

Khuyến mãi

ĐẶT PHÒNG

DANH NGÔN

LIÊN KẾT WEBSITE

TÀI NGUYÊN

Mua sắm

Lời hay ý đẹp

TRA TỪ ĐIỂN


Tra theo từ điển:



Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (khuesca6@yahoo.com.vn)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Cong nghe

    GAME HOT

    CHIA SẺ DỮ LIỆU

    Đề và ĐA thi HSG Hóa GL năm 11-12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Hữu Khuê (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:08' 16-04-2012
    Dung lượng: 89.8 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    Câu
    Đáp án
    Điểm
    
    Câu 1
     (3,0 điểm)
    a. Hoàn thành chuỗi chuyển hoá




    b. Chỉ dùng thêm nước và khí cacbonic hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất rắn: Na2CO3, Na2SO4, NaCl, BaCO3 và BaSO4.……………………………………………
    a)
    1. SO2 + H2S → S + H2O
    2. S + 6 NaOH(đ) → 2 Na2S + Na2SO3 + 3 H2O
    3. Na2SO3 + 2 HCl → NaCl+ H2O + SO2
    4. SO2 + NaOH → NaHSO3
    5. NaHSO3 + NaOH → Na2SO3 + H2O
    6. Na2SO3 + Ba(OH)2 → BaSO3↓+ 2NaOH
    7. Na2S + HCl → NaCl + H2S
    8. H2S + NaOH → NaHS + H2O
    9. NaHS + NaOH → Na2S + H2O
    10. Na2S + 2AgNO3 → Ag2S↓ + 2NaNO3

    b)
    – Hoà tan 5 chất rắn vào nước, chia làm 2 nhóm: nhóm tan: Na2CO3, Na2SO4 và NaCl; nhóm không tan: BaCO3 và BaSO4. Sục khí CO2 vào nhóm không tan, chất tan ra là BaCO3, chất còn lại là BaSO4.
    - Cho dung dịch vừa thu được khi sục CO2 vào BaCO3 vào nhóm tan: dung dịch không có kêt tủa là NaCl; hai dung dịch có kết tủa là Na2CO3 và Na2SO4. Sục khí CO2 vào hai dung dịch có kết tủa, chất tan ra là BaCO 3 → Na2CO3, chất còn lại là BaSO4 → Na2SO4.
    BaCO3 + H2O + CO2 → Ba(HCO3)2
    Na2CO3 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + 2 NaHCO3
    Na2SO4+ Ba(HCO3)2 → BaSO4 + 2 NaHCO3

    








    Mỗi phương trình 0,2 đ














    0,2


    0,2

    0,2x3
    
    Câu 2
    (3,0 điểm)
    a. Nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng xảy ra khi úp ống nghiệm chứa đầy hỗn hợp khí C2H2 và C2H4 vào chậu thuỷ tinh chứa dung dịch nước brom (như hình bên).
    b. Từ nhôm cacbua và các chất vô cơ cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế vinyl axetat và hexacloxiclohexan.
    ……………………………………………
    a. Dung dịch nước brom nhạt màu, nước trong ống nghiệm dâng lên, có vài giọt chất lỏng không tan nổi trên mặt nước hoặc bám trên thành ống nghiệm.
    C2H2 + 2 Br2 → C2H2Br4
    C2H4 + Br2 → C2H4Br2
    b. Thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau:
    Al4C3 → CH4 → C2H2 → C6H6 → C6H6Cl6
    C2H2 → C2H4 → C2H5OH → CH3COOH → CH3COOCH=CH2.
    








    0,2x3=0,6

    0,2x2=0,4

    Mỗi chất đc 0,5đ
    
    Câu 3
    (2,0 điểm)
    Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Z (chứa C, H và O) thu được CO2 và H2O có tỷ lệ khối lượng là 88:45.
    - Tìm công thức phân tử của Z, biết trong phân tử Z có một nguyên tử oxi.
    - Viết công thức cấu tạo có thể có của Z, biết Z có một số tính chất hoá học giống rượu etylic.
    ……………………………………………………….
    Z: CxHyO
    CxHyO + (x+-) O2 →x CO2 + H2O
    Ta có: = → =
    → CTPT của Z có dạng (C2H5)nO
    → 2n.2+25n
    → n 2 → n = 2.
    Vậy công thức của Z là C4H10O
    CTCT có thể có của Z là:
    CH3-CH2-CH2-CH2-OH; CH3-CH2-CH OH -CH3; (CH3)3C-OH và (CH3)2CH-CH2OH.
    









    0,2

    0,2

    0,2

    0,2x2
    0,2

    0,2x4 = 0,8
    
    Câu 4
    (2,0 điểm)
    Y là chất hữu cơ chứa các nguyên tố C, H, O và N. Đốt cháy hoàn toàn 0,75 gam Y thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CO2, H2O và N2, cho hoàn toàn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng 1,33 gam. Tìm công thức phân tử của Y (biết MY = 75).
    ……………………………………………..
    Y: CxHyOzNt
    CxHyOzNt + ( x+- ) O2 → xCO2 +H2O + N2 (1)
    CO2 +Ca(OH)2 →CaCO3 + H2O (2)
    nCaCO3 = nCO2 = 0,02 mol
    →………………………………………………….
    → x = 2
    → y = 5
    Ta có:
    ………………………………………………….
    → 
    → z = 2 và t = 1
    Vậy công thức
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    TÌM KIẾM

    BN 2 BEN

    Ti